các dạng bài tập di truyền sinh học 9
Tài liệu "Các dạng bài tập di truyền BDHSG" có mã là 462936, file định dạng doc, có 6 trang, dung lượng file 83 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục: Tài liệu phổ thông > Sinh Học > Sinh học Lớp 9. Tài liệu thuộc loại Đồng. Nội dung Các dạng bài tập di truyền BDHSG
Fa xuất hiện 4 loại kiểu hình, Tỷ lệ phân li kiểu hình là 35 : 35 : 15 :15. => Tỷ lệ khác 1:1:1:1 và 1:1 => các gen không phân li độc lập với nhau. =>Vậy hai cặp gen quy định tính trạng di truyền theo hoán vị gen. Ví dụ 2 : P: Khi cho cây hoa kép màu đỏ di hợp tử hai cặp gen tự
1. 6163. Các chuyên đề bồi dưỡng HSG Sinh Học lớp 9 gồm các chương sau: men đen và di truyền học; nhiễm sắc thể; adn và gen; biến dị; di truyền học người; ứng dụng di truyền học; hệ sinh thái; bảo vệ môi trường. Tài liệu được viết dưới dạng file word gồm 103 trang.
HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 9 tài liệu Tổng hợp dạng bài tập Di truyền học người S
Với giải vở bài tập Sinh học lớp 9 Bài 13: Di truyền liên kết chi tiết được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm biên soạn bám sát nội dung vở bài tập Sinh học 9 giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập môn Sinh học 9 Bài 13.
Site De Rencontre Gratuit Pour Jeunes Adultes. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN LIÊN KẾT BỒI DƯỠNG HSG SINH HỌC 9 NĂM 2020 I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1, Phương pháp nhận dạng bài tập di truyền liên kết Nhận dạng dựa vào thông tin đề bài cho - Khi đề bài cho biết các gen quy định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau thì các gen di truyền độc lập. - Khi đề bài cho biết các gen quy định tính trạng nằm trên cùng một cặp NST à các gen di truyền liên kết. Nếu đề bài cho hoặc có thể xác định đầy đủ các yếu tố sau đây - Lai 2 hay nhiều cặp tính trạng, có quan hệ trội, lặn. - Ít nhất 1 cơ thể đem lai dị hợp về 2 cặp gen. -Tỉ lệ con lai giống với tỉ lệ của lai 1 cặp tính trạng của quy luật Menđen là 100%, 3 1, 1 2 1, 1 1 Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen trở lên nằm trên 2 cặp NST tương đồng. - Nếu kiểu gen đó tự thụ phấn hoặc tự giao phối, cho ở đời con lai 16 tổ hợp. - Nếu kiểu gen đó lai phân tích cho tỉ lệ con lai là 1 1 1 1 …. Trong các trường hợp đó, có thể suy ra rằng Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen chỉ tạo có 4 loại giao tử ngang nhau, tức phải có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn. 2. Cách giải bài tập Cũng giống như các giai đoạn của bài toán thuộc quy luật Menđen, giải bài tập di truyền liên kết cũng gồm 3 bước Bước 1 Quy ước gen giống như ở quy luật Menđen. Bước 2 Xác định kiểu gen bố, mẹ P - Trước hết phải xác định bài toán thuộc quy luật di truyền liên kết hoàn toàn. - Chọn 1 kiểu hình phù hợp ở con lai để phân tích kiểu liên kết gen và kiểu gen của bố, mẹ . Lưu ý Kiểu hình được chọn để phân tích, cần chú ý đến kiểu hình do ít kiểu gen quy định kiểu hình càng có nhiều tính trạng lặn càng dễ phân tích Bước 3 Lập sơ đồ lai và giải quyết các yêu cầu khác của đề bài. II. BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1 Cho 2 dòng ruồi dấm thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản, do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Dòng 1 có kiểu hình thân xám, mắt trắng, Dòng 2 có kiểu hình thân đen, mắt đỏ. Hãy bố trí thí nghiệm để xác định các cặp gen quy định các cặp tính trạng trên phân ly độc lập hay di truyền liên kết với nhau. Biết rằng thân xám, mắt đỏ là trội hoàn toàn so với thân đen, mắt trắng. Giải A. Phương pháp xác định Cho dòng 1 thân xám, mắt trắng thuần chủng lai với dòng 2 thân đen, mắt đỏ thuần chủng thu được F1 toàn thân xám, mắt đỏ dị hợp 2 cặp gen Aa và Bb Quy ước gen A thân xám a thân đen B mắt đỏ b mắt trắng. Ta có 2 phương pháp xác định các cặp gen quy định các cặp tính trạng trên phân ly độc lập hay di truyền liên kết với nhau. Đó là - Cho F1 tự phối - Cho F1 lai phân tích. a. Trường hợp 1 Cho F1 tự phối F1 ♂ x F1 ♀ + Nếu F2 thu được có 4 loại kiểu hình theo tỷ lệ là 9 3 3 1 thì các cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau phân ly độc lập + Nếu F2 thu được có 2 loại kiểu hình theo tỷ lệ là 3 1 thì các cặp gen Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng di truyền liên kết b. Trường hợp 2 Cho F1 lai phân tích + Nếu FB thu được có 4 loại kiểu hình theo tỷ lệ là 1 1 1 1 thì các cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau phân ly độc lập + Nếu FB thu được có 2 loại kiểu hình theo tỷ lệ là 1 1 thì các cặp gen Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng di truyền liên kết B. Chứng minh a. Trường hợp 1 Cho F1 tự phối F1 ♂ x F1 ♀ F1 ♂ AaBb thân xám, mắt đỏ x F1 ♀ AaBb thân xám, mắt đỏ G 1/4AB, 1/4Ab, 1/4aB, 1/4ab 1/4AB, 1/4Ab, 1/4aB, 1/4ab F2 9 A-B- 3 A-bb 3 aaB- 1 aabb Tỷ lệ kiểu hình 9 thân xám, mắt đỏ 3 thân xám, mắt trắng 3 thân đen, mắt đỏ 1 thân đen, mắt trắng 4 loại kiểu hình với tỷ lệ 9 3 3 1 Chứng tỏ các cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau phân ly độc lập Nếu F1 \\frac{{AB}}{{ab}}%\ thân xám, mắt đỏ x F1 \\frac{{AB}}{{ab}}%\ thân xám, mắt đỏ GF1 1/2 AB , 1/2 ab 1/2 AB , 1/2 ab F2 1 \\frac{{AB}}{{AB}}%\ 2 \\frac{{AB}}{{ab}}%\ 1 \\frac{{ab}}{{ab}}%\ Tỉ lệ kiểu hình 3 thân xám, mắt đỏ 1 thân đen, mắt trắng 2 loại kiểu hình với tỷ lệ 3 1 Chứng tỏ các cặp gen Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng di truyền liên kết b. Trường hợp 2 Cho F1 lai phân tích F1 AaBb thân xám, mắt đỏ x aabb thân đen, mắt trắng G 1/4AB, 1/4Ab, 1/4aB, 1/4ab 1ab FB 1AaBb 1Aabb 1aaBb 1aabb - Tỷ lệ kiểu hình 1 thân xám, mắt đỏ 1 thân xám, mắt trắng 1 thân đen, mắt đỏ 1 thân đen, mắt trắng. 4 loại kiểu hình với tỷ lệ 1 1 1 1 Chứng tỏ các cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau phân ly độc lập Nếu Cho F1 lai phân tích F1 ♂ \\frac{{AB}}{{ab}}\ thân xám, mắt đỏ x ♀ \\frac{{ab}}{{ab}}\ thân đen, mắt trắng G 1/2 AB , 1/2 ab 1 ab FB 1 \\frac{{AB}}{{ab}}\ 1 \\frac{{ab}}{{ab}}\ - Tỉ lệ kiểu hình 1 thân xám, mắt đỏ 1 thân đen, mắt trắng 2 loại kiểu hình với tỷ lệ 1 1 Chứng tỏ các cặp gen Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng di truyền liên kết Bài 2 Ở bướm tằm, hai tính trạng kén trắng, hình dài là trội hoàn toàn so với hai tính trạng kén vàng, hình bầu dục. Hai cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nói trên nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng. Đem giao phối riêng rẽ 3 con bướm tằm đực mang các kiểu gen khác nhau, nhưng đều có kiểu hình kén trắng, dài với 3 con bướm tằm cái đều có kiểu hình kén vàng, bầu dục. Kết quả ở mỗi phép lai được ghi nhận như sau 1. Ở cặp lai 1 cho đồng loạt các con mang kiểu hình của bố. 2. Ở cặp lai 2 Bên cạnh các con mang kiểu hình của bố, còn xuất hiện các con có kiểu hình kén trắng, bầu dục. 3. Ở cặp lai 3 Bên cạnh các con mang kiểu hình của bố, còn xuất hiện các con có kiểu hình kén vàng, dài. Biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi trường hợp trên. Giải Nhận dạng bài toán đề bài cho biết các gen quy định tính trạng nằm trên cùng một cặp NST à các gen di truyền liên kết. Qui ước A kén màu trắng a kén màu vàng B hình dài b hình bầu dục Bướm tằm bố trong 3 phép lai đều mang tính trạng trội là kén trắng, dài. Các bướm tằm mẹ trong 3 phép lai đều có kiểu hình kén màu vàng, hình bầu dục có kiểu gen là \\frac{{ab}}{{ab}}\, chỉ tạo ra 1 loại giao tử ab nên kiểu hình ở bướm tằm con tại ra ở mỗi phép lai phụ thuộc vào loại giao tử tạo ra từ bướm tằm bố. 1. Xét cặp lai 1 Toàn bộ các bướm tằm con mang kiểu hình của bố có kiểu hình kén trắng, dài. Suy ra bố chỉ tạo 1 loại giao tử duy nhất là AB . Nên bướm tằm bố có kiểu gen \\frac{{AB}}{{AB}}\ Sơ đồ lai P \\frac{{AB}}{{AB}}\ Trắng, dài x \\frac{{ab}}{{ab}}\ vàng, bầu dục GP AB ab F1 \\frac{{AB}}{{ab}}\ 100% Trắng, dài 2. Xét cặp lai 2 Bên cạnh các con mang kiểu hình của bố, còn xuất hiện các con có kiểu hình kén trắng, bầu dục. - Để con mang kiểu hình của bố có kiểu hình kén trắng, dài; bố phải tạo 1 loại giao tử AB. - Để con có kiểu hình kén trắng, bầu dục; bố phải tạo 1 loại giao tử Ab. Vậy bố có kiểu gen \\frac{{AB}}{{Ab}}\ Sơ đồ lai P \\frac{{AB}}{{Ab}}\ Trắng, dài x \\frac{{ab}}{{ab}}\ vàng, bầu dục GP 1/2 AB , 1/2 Ab 1 ab F1 \\frac{{AB}}{{ab}}\ \\frac{{Ab}}{{ab}}\ 50% Trắng, dài 50% Trắng, bầu dục 3. Xét cặp lai 3 Bên cạnh các con mang kiểu hình của bố, còn xuất hiện các con có kiểu hình kén vàng, dài. - Để con mang kiểu hình của bố có kiểu hình kén trắng, dài; bố phải tạo 1 loại giao tử AB. - Để con có kiểu hình kén vàng, dài; bố phải tạo 1 loại giao tử aB Vậy bố có kiểu gen \\frac{{AB}}{{aB}}\ Sơ đồ lai P \\frac{{AB}}{{aB}}\ Trắng, dài x \\frac{{ab}}{{ab}}\ vàng, bầu dục GP 1/2 AB , 1/2 aB 1 ab F1 1 \\frac{{AB}}{{ab}}\ 1 \\frac{{aB}}{{ab}}\ 50% Trắng, dài 50% vàng, dài -Để xem tiếp nội dung từ câu 3-5 của tài liệu, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập vào website để tải tài liệu về máy- Trên đây là trích đoạn 1 phần nội dung tài liệu Phương pháp giải bài tập Di truyền liên kết bồi dưỡng HSG Sinh học 9 năm 2020 có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính.
1. Các quy luật di truyền - Quy luật phân li Do sư phân li của các cặp nhân tố di truyền trong sự hình thành giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền trong cặp - Quy luật phân li độc lập Phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử. - Di truyền liên kết Các tính trạng do nhóm gen liên kết quy định được di truyền cùng nhau. - Di truyền giới tính Ở các loài giao phối tỉ lệ đực cái xấp xỉ 112. Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phân * Nguyên phân - Kì trung gian là thời kì sinh trưởng của tế bào, trong kì này có sự nhân đôi của khi kết thúc kì này NST tiến hành nguyên phân - Nguyên phân Sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất + Kì đầu Hình thành thoi phân bào nối liền hai cực tế bào. Các NST kép đính vào thoi phân bào ở tâm động + Kì giữa Các NST xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào + Kì sau NST kép tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn phân li độc lập về 2 cực của tế bào + Kì cuối Các NST đơn dãn xoắn, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất=> Kết quả tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ * Giảm phân - Giảm phân I + Kì trung gian NST nhân đôi + Kì đầu I NST kép co ngắn, diễn ra sự tiếp hợp của các NST kép tương đồng theo chiều dọc và chúng có thể bắt chéo với nhau + Kì giữa I Các NST kép trong cặp tương đồng tách rời nhau, chúng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào + Kì sau I Các NST kép trong cặp tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do với nhau về hai cực của tế bào + Kết thúc Tạo ra 2 tế bào con có bộ NST đơn bội kép n kép khác nhau về nguồn gốc - Giảm phân II + Kì trung gian II NST không nhân đôi +Kì đầu II NST co lại cho thấy rõ số lượng NST kép + Kì giữa II NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào + Kì sau II 2 cromatit tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn rồi phân li về 2 cực của tế bào + Kết thúc Tạo ra 4 tế bào con có bộ NST đơn bội=> Kết luận Như vậy sau hai lần phân bào đã tạo ra 4 tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa, các tế bào con này là cơ sở để hình thành giao tử3. Bản chất và ý nghĩa của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh - Sự phối hợp của 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể - Qua giảm phân tạo ra được các NST có nguồn gốc khác nhau và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh đã đạo ra được các hợp tử mang tổ hợp NST khác nhau => Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp phong phú, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống4. Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và protein * ADN - Cấu trúc + Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân gồm 4 loại nucleotit A, T, G, X. + Cấu trúc không gian Là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải, ngược chiều kim đồng hồ. Các nucleotit giữa hai mạch liên kết với nhan bằng các liên kết hidro tạo thành cặp theo nguyên tắc bổ sung NTBS, trong đó Adenin A liên kết với Timin T, Guanin G liên kết với Xitozin X - Chức năng Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền * ARN - Cấu trúc ARN thuộc loại đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân là các nucleotit gồm 4 loại là A Adenin, U Uraxin, G Guanin, X Xitozin - Phân loại + ARN thông tin mARN Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc protein cần tổng hợp + ARN vận chuyển tARN Vận chuyển acid amin tương ứng tới nơi tổng hợp protein + ARN riboxom rARN Thành phần cấu tạo nên Riboxom-nơi tổng hợp protein * Protein - Cấu trúc + Cấu trúc bậc 1 Trình tự sắp xếp các acid amin trong chuỗi acid amin + Cấu trúc bậc 2 Chuỗi axit amin tạo thành vòng xoắn lò xo đều đặn + Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian 3 chiều của protein do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng cho từng loại protein + Cấu trúc bậc 4 cấu trúc của một số loại protein gồm hai hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau - Chức năng + Chức năng cấu trúc Là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, là hợp phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất. Từ đó, hình thành các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể + Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất Quá trình trao đổi chất được xúc tác bởi các enzym. Bản chất của enzym là protein + Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất Các Hoocmon có vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể. Các hoocmon phần lớn là protein + Các chức năng khác Bảo vệ cơ thể, vận động của tế bào và cơ thể,...5. Các dạng đột biến - Đột biến gen + Là những biến đổi trong cấu trúc của gen thường tại một điểm nào đó + Các dạng Mất, thêm, thay thế một cặp nucleotit - Đột biến NST + Đột biến cấu trúc NST Những biến đổi trong cấu trúc của NST . Các dạng Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn + Đột biến số lượng NST Những biến đổi về số lượng của bộ NST. Các dạng Dị bội thể và đa bội thể
Tóm tắt các qui luật di truyền Bảng 40. 1 Tóm tắt các qui luật di truyền Tên qui luật Nội dung Giải thích Ý nghĩa Phân li Do sự phân li các cặp nhân tố di truyền trong sự hình thành giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 nhân tố trong cặp. Các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau. Phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng. Xác định tính trội thường là tốt. Phân li độc lập Phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong phát sinh giao tử F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành. Tạo biến dị tổ hợp Di truyền liên kết Các tính trạng do nhóm gen liên kết qui định được di truyền cùng nhau. Các gen liên kết cùng phân li với NST trong phân bào. Tạo sự di truyền ổn định của cả nhóm tính trạng có lợi Di truyền giới tính Ở các loài giao phối tỉ lệ đực cái xấp xỉ 11 Phân li và tổ hợp của các cặp NST giới tính. Điều khiển tỉ lệ đực cái. Những biến đổi cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân, giảm phân Bảng Những biến đổi cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân, giảm phân Các kì Nguyên phân Giảm phân 1 Chức năng Kì đầu NST kép co ngắn, đóng xoắn và dính vào sợi tơ thoi phân bào ở tâm động NST kép co ngắn, đóng xoắn, cặp NST tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo. NST kép co lại thấy rõ số lượng NST kép đơn bội. Kì giữa Các NST kép co ngắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt xích phẳng xích đạo của thoi phân bào Từng cặp NST kép xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Kì sau Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về 2 cực của tế bào. Từng NST chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Kì cuối Các NST đơn nằm gọn trong nhân tế bào với số lượng = 2n như ở tế bào mẹ. Các cặp NST kép nằm gọn trong nhân với số lượng bằng nNST kép bằng 1/2 ở tế bào mẹ Các NST đơn nằm gọn trong nhân với số lượng = nNST đơn Bản chất của các quá trình nguyên phân giảm phân và thụ tinh Bảng Bản chất của các quá trình nguyên phân giảm phân và thụ tinh Các quá trình Bản chất Ý nghĩa Nguyên phân Giữ nguyên bộ NST, nghĩa là hai tế bào con được tạo ra có 2n giống như tế bào mẹ. Duy trì ổn định bộ NST trong sự lớn lên của cơ thể và ở những loài sinh sản vô tính Giảm phân Làm giảm số lượng NST đi một nửa, nghĩa là các tế bào con được tạo ra có số lượng NST n =1/2của tế bào mẹ 2n Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu tính và tạo nguồn biến dị tổ hợp Thụ tinh Kết hợp hai bộ nhân đơn bội n thành bộ nhân lưỡng bội 2n Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu tính và tạo nguồn biến dị tổ hợp Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin Bảng Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin Đại phân tử Cấu trúc Chức năng ADN - Chuỗi xoắn kép. - 4 loại nuclêôtít A,T,G,X - Lưu giữ thông tin di truyền. - Truyền đạt thông tin di truyền ARN - Chuỗi xoắn đơn. - 4 loại nuclêôtít A,U,G,X - Truyền đạt thông tin di truyền. - Vận chuyển axít amin. - Tham gia cấu trúc ribôxôm. Prôtêin - Một hay nhiều chuỗi đơn - 20 loại axít amin. - Cấu trúc các bộ phận của tế bào. - Enzim xúc tác quá trình trao đổi chất. - Hoóc môn điều hòa quá trình trao đổi chất. - Vận chuyển cung cấp năng lượng… Các dạng đột biến Bảng Các dạng đột biến Các loại đột biến Khái niệm Các dạng đột biến Đột biến gen Những biến đổi trong cấu trúc ADN thường tại 1 điểm nào đó. Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtít. Đột biến cấu trúc NST Những biến đổi trong cấu trúc NST. Mất, lặp, đảo đoạn. Đột biến số lượng NST Những biến đổi về số lượng trong bộ NST Dị bội thể và đa bội thể.
HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN CỦA MENĐEN MÔN SINH 9 HỌC NĂM 2020 1. Cơ sở tế bào học của định luật - Thí dụ Menđen tiến hành lai hai cặp tính trạng về màu hạt và hình dạng như sau P thuần chủng hạt vàng, trơn x TC hạt xanh, nhăn F1 100% hạt vàng, trơn Cho F1 tiếp tục tự thụ phấn. F2 có tỉ lệ rút gọn xấp xỉ vàng trơn 3 vàng nhăn 3 xanh trơn 1 xanh nhăn - Giải thích Gọi gen A trội vàng ; a xanh Gọi gen B trội trơn ; b nhăn Các cặp gen nói trên nằm trên các cặp NST khác nhau. Cây đậu hạt vàng trơn có kiểu gen AABB Cây đậu hạt xanh nhăn có kiểu gen aabb. a Hiện tượng đồng tính ở F1 - Trong quá trình giảm phân do sự phân li độc lập và sự tổ hợp của các NST dẫn đến + Cây đậu thuần chủng hạt vàng , vỏ trơn chỉ tạo 1 loại giao tử duy nhất AB + Cây đậu thuần chủng hạt xanh , vỏ nhăn chỉ tạo 1 loại giao tử duy nhất ab - Trong thụ tinh sự tái tổ hợp của các loại giao tử mang các gen nói trên , chỉ cho một loại hợp tử duy nhất mang gen Aa Bb , do A át a ; B át b nên toàn bộ các cây F1 đều có kiểu hình vàng trơn. b Hiện tượng phân tính ở F2 tỉ lệ xấp xỉ 9 3 3 1. - Trong quá trình giảm phân do sự phân li độc lập và sự tổ hợp của các NST mang gen dẫn đến F1 AaBb tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau AB, Ab, aB, ab - Trong thụ tinh sự tái tổ hợp của các loại giao tử ở F1 tạo ra 16 tổ hợp với F2 có 9 kiểu gen và 4 kiểu hình xấp xỉ với tỉ lệ 9 vàng trơn 3 vàng nhăn 3 xanh trơn 1 xanh nhăn. Trên cơ sở HS đã nắm được nội dung cơ bản của định luật, hướng dẫn cho các em xây dựng công thức ứng dụng cho các định luật Menđen như sau Số cặp tính trạng Số loại GF1 Số tổ hợp F2 Số kiểu gen F2 Số kiểu hình F2 Tỉ lệ kiểu gen F2 Tỉ lệ kiểu hình F2 1 2 3 ….. n 2 22 23 ….. 2n 4 42 43 ……. 4n 3 32 33 …… 3n 2 22 23 ……. 2n 1 2 1 1 2 12 1 2 13 1 2 1n 3 1 3 12 3 13 …... 3 1n Với thế hệ P thuần chủng và các tính trội đều trội hoàn toàn 2. Điều kiện nghiệm dúng của định luật - Tương tự như định luật phân li có 4 điều kiện thêm - Các cặp gen được xét phải nằm trên cặp NST tương đồng khác nhau. 3. Lai phân tích - Kết quả lai phân tích cũng như trường hợp lai 1 tính a Nếu Ptc thì con lai đồng tính P AABB TC x aabb Gp AB ab F1 AaBb kiểu hình đồng tính b Nếu không Ptc thì con lai phân tính P AaBb không TC x aabb Gp AB, Ab , aB , ab ab F1 AaBb ; Aabb ; aaBb ; aabb Phân tính với tỉ lệ 1 1 1 1 = 1 12. - Nếu cơ thể lai có 3 cặp tính trạng đều có kiểu gen dị hợp thì kết quả lai thường gặp trong phép lai phân tích sẽ là 1 13 4. Nhận dạng bài toàn thuộc các quy luật di truyền MenĐen a. Trường hợp 1 Nếu đề bài đã nêu điều kiện nghiệm đúng của định luật Menđen mỗi tính trạng do một gen qui định; mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể hay các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau đối với lai 2 hay nhiều tính. b. Trường hợp 2 Nếu đề bài đã xác định tỉ lệ phân ly kiểu hình ở đời con. Khi lai một cặp tính trạng do một cặp gen qui định cho kiểu hình là một trong các tỉ lệ sau 100% đồng tính; 3 1; 1 2 1; 1 1 Khi lai hai hay nhiều cặp tính trạng cho kiểu hình là một trong các tỉ lệ sau 1 1n ; 3 1n ; 1 2 1n c. Trường hợp 3 Nếu đề bài không xác định tỉ lệ phân ly kiểu hình mà chỉ cho biết một kiều hình nào đó ở con lai Khi lai hai cặp tính trạng mà kiểu hình là tỉ lệ một kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 6,25% hoặc = ; hay khi lai n cặp tính trạng mà từ tỉ lệ của kiểu hình đã biết cho phép xác định được số loại giao tử của bố hoặc mẹ có tỉ lệ bằng nhau và bằng hoặc là ước số của 25%. 5. Phương pháp giải bài tập lai hai cặp tính trạng 1 Dạng bài toán thuận a Cách giải giống như bài toán thuận của lai một tính. Gồm 3 bước + Qui ước gen . + Xác định kiểu gen của P. + Lập sơ đồ lai. b Ví dụ - Ở ruồi giấm hai tính trạng thân xám, lông ngắn trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, lông dài. Mỗi gen nằm trên một NST riêng rẽ. - Cho giao phối giữa ruồi giấm thuần chủng có thân xám, lông ngắn với ruồi giấm thân đen, lông dài; thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2. - Hãy lập sơ đồ lai để xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của F2. Giải Bước 1 Theo đề bài, qui ước Gen A thân xám; gen a thân đen Gen B lông ngắn; gen b lông dài Bước 2 Xác định kiểu gen của P - Ruồi giấm P thuần chủng có thân xám, lông ngắn mang kiểu gen AABB. - Ruồi giấm P có thân đen, lông dài mang kiểu gen aabb. Bước 3 Lập sơ đồ lai P AABB thân xám, lông ngắn x aabb thân đen, lông dài Gp AB ab F1 Kiểu gen AaBb Kiểu hình 100% thân xám, lông ngắn F1 giao phối với nhau F1 ♀ AaBb x ♂ AaBb GF1 AB, Ab, aB, ab F2 AB Ab aB ab AB AABB Xám, ngắn AABb Xám, ngắn AaBB Xám, ngắn AaBb Xám, ngắn Ab AABb Xám, ngắn AAbb Xám, dài. AaBb Xám, ngắn Aabb Xám, dài. aB AaBB Xám, ngắn AaBb Xám, ngắn aaBB đen, ngắn aaBb đen, ngắn ab AaBb Xám, ngắn Aabb Xám, dài. aaBb đen, ngắn aabb Đen, dài Tỉ lệ kiểu gen F2 Tỉ lệ kiểu hình F2 1AABB 2AABb 2AaBB 9 A – B - 9 thân xám, lông ngắn 4AaBb 1AAbb 2Aabb 3 A – bb 3 thân xám, lông dài 1aaBB 2aaBb 3 aa B- 3 thân đen, lông dài 1aabb 1 aabb 1 thân đen, lông dài 2 Dạng bài toán nghịch Biết kết quả con lai, tìm kiểu gen của P và lập sơ đồ lai. a Cách giải Gồm các bước Bước 1 Qui ước gen Bước 2 Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai. Căn cứ kết quả kiểu hình ở con lai để suy ra kiểu gen của P cho mỗi cặp tính trạng . Bước 3 Tổ hợp 2 cặp tính trạng và suy ra kiểu gen của P về 2 cặp tính trạng Bước 4 Lập sơ đồ lai nếu có yêu cầu Lưu ý Trường hợp 1 Ở phép lai 2 cặp tính trạng, nếu tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ = 9 3 3 1 hay 56,25% 18,75% 18,75% 6,25%. Đây là tỉ lệ của phép lai 2 tính phân li độc lập được tạo ra từ bố mẹ đều dị hợp về 2 cặp gen AaBb x AaBb. Trường hợp 2 Nếu tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 ; 1 ; 1 ; 1 hoặc 25% ; 25% ; 25% ; 25%. Đây là tỉ lệ của phép lai phân tích trong trường hợp cơ thể mang kiểu hình trội có 2 cặp gen dị hợp AaBb x aabb. 3* Các phép lai không thuộc 2 trường hợp trên Nếu có tỉ lệ \\left {\frac{3}{8};\frac{3}{8};\frac{1}{8};\frac{1}{8}} \right\ hoặc 3 ; 3 ; 1 ; 1 . => Phép lai có kiểu gen AaBb x Aabb hoặc AaBb x aaBb b Ví dụ Ở lúa 2 tính trạng thân cao và hạt gạo đục trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp và hạt gạo trong. Trong một phép lai giữa 2 cây, người ta thu được F1 có kết quả như sau - 120 cây có thân cao, hạt gạo đục. - 119 cây có thân cao, hạt gạo trong. - 40 cây có thân thấp, hạt gạo đục. - 41 cây có thân thấp, hạt gạo trong. Hãy biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai. Biết 2 cặp tính trạng di truyền độc lập. Hướng dẫn giải Ở F1 có tỉ lệ kiểu hình 120 ; 119 ; 40 ; 41 xấp xỉ 3 ; 3 ; 1 ; 1 Bước 1 Theo đề bài , qui ước gen A thân cao ; a thân thấp B hạt gạo đục ; b hạt gạo trong. Bước 2 Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai F1 * Về chiều cao thân cây \\frac{{Thân cao}}{{Thân thấp}} = \frac{{120 + 119}}{{40 + 41}} = \frac{{239}}{{81}} \approx \frac{{3 thân cao}}{{1 thân thấp}}\ F1 có tỉ lệ 3 trội 1 lặn của định luật phân li . Suy ra 2 cây P đều mang kiểu gen dị hợp Aa => P Aa thân cao x Aa thân cao * Về hạt \\frac{{hạt gạo đục}}{{hạt gạo trong}} = \frac{{120 + 40}}{{119 + 41}} = \frac{{160}}{{160}} = \frac{{1đục}}{{1trong}}\ F1 có tỉ lệ 1 ; 1 của phép lai phân tích. Suy ra P Bb hạt gạo đục x bb hạt gạo trong. Bước 3 Tổ hợp 2 cặp tính trạng, suy ra kiểu gen và kiểu hình của 2 cây P là - Một cây P mang kiểu gen AaBb có kiểu hình thân cao, hạt gạo đục. - Một cây P mang kiểu gen Aabb có kiểu hình thân cao, hạt gạo trong. Bước 4 Viết sơ đồ lai – Xác định kết quả. - Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Hướng dẫn giải các dạng bài tập Di truyền của MenĐen môn Sinh học 9 năm 2020. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính.
Phương pháp giải bài tập lai hai cặp tính trạng Phương pháp giải 1 số dạng bài toán lai 2 cặp tính trạng Phương pháp giải bài tập lai một cặp tính trạng Phương pháp giải 1 số dạng bài tập về phép lai 1 cặp tính trạng Hướng dẫn giải các bài tập di truyền tương tác gen thường gặp Video hướng dẫn chi tiết các bước giải bài tập di truyền tương tác thường gặp trong các đề thi đại học Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình trong các phép lai phân tích, phân biệt các tỉ lệ phân li kiểu hình đặc trưng, vận dụng toán xác suất trong di... Tỉ lệ phân li kiểu hình trong các phép lai có tương tác gen Giới thiệu bảng tóm tắt các tỉ lệ phân li kiểu hình của các kiểu tương tác tương ứng Phương pháp giải các bài tập di truyền hoán vị cơ bản Bài viết giơí thiệu và hướng dẫn chi tiết cho các em các phương pháp giải các bài tập di truyền hoán vị gen cơ bản để các em có thể có cái nhìn tống quát nhất về các bài tập di truyền hoán vị gen Cách nhận biết hiện tượng hoán vị gen trong các phép lai Làm thế nào để xác nhận được hiện tượng hoán vị gen trong phép lai phân tích và phép lai tự thụ, giao phối gần các cá thể dị hợp Cách tính tần số hoán vị gen Làm thế nào để tính được tần số hoán vị gen dựa vào phép lai phân tích, phép lai có hoán vị ở hai bên hoặc một bên bố mẹ Phương pháp giải bài tập di truyền liên kết với giới tính Bài tập phần di truyền liên kết với giới tính là một trong những dạng bài tập hay và khó để học sinh nhận điềm 9 -10 trong đề thi THPT Quốc gia. Vậy để gải quyết các bài tập liên quan đến quy luật di truyền này ta phải làm như thế nào ? bài viết sau đây sẽ... Phương pháp xác định kiểu gen của bố, mẹ dựa vào tỉ lệ kiểu hình đời con chi tiết Hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định kiểu gen của bố mẹ trong bài tập liên quan đến liên kết gen và hoán vị gen
các dạng bài tập di truyền sinh học 9